Hướng dẫn Autocad 2007 – Cách Dùng https://cachdung.com Tiện ích cho cuộc sống Mon, 06 May 2019 10:15:12 +0000 vi hourly 1 https://wordpress.org/?v=5.9.13 https://cachdung.com/wp-content/uploads/2020/04/cropped-logofv-32x32.png Hướng dẫn Autocad 2007 – Cách Dùng https://cachdung.com 32 32 Học Autocad 2007 Bài 32:Hướng dẫn tạo đường ghi kích thước trên autocad https://cachdung.com/blog/tao-duong-ghi-kich-thuoc.html https://cachdung.com/blog/tao-duong-ghi-kich-thuoc.html#respond Mon, 25 Mar 2019 03:59:11 +0000 http://cachdung.tranyen.com/?p=2108   1. Tạo kiểu kích thước mới : Để tạo kiểu  kích thước mới  ta chọn nút New khi đó xuất hiện hộp thoại Create New Dimension Style   – Khung New Style Name:               Đặt tên kiểu kích thước mới -Khung Start With:               [...]

The post Học Autocad 2007 Bài 32:Hướng dẫn tạo đường ghi kích thước trên autocad appeared first on Cách Dùng.

]]>

 

1. Tạo kiểu kích thước mới :

Để tạo kiểu  kích thước mới  ta chọn nút New khi đó xuất hiện hộp thoại Create New Dimension
Style

 

– Khung New Style Name:               Đặt tên kiểu kích thước mới
-Khung Start With:                          Cở sở của kiển kích thước mới Ví dụ ISO-25

-Khung Use for :      Chọn loại kích thước cần sử dụng nếu chọn
. All Dimensions :    Tất cả các loại
. Linear Dimensions :    Kích thước thẳng
. Angular Dimensions :    Kích thước góc
. Radius Dimensions :    Kích thước bán kính
. Diameter Dimensions :    Kích thước đường kính
. Ordinate Dimensions :    Kích thước toạ độ điểm
. Leader and tolerance:    Chú thích, đường dẫn và dung sai

– Sau khi đặt tên, lựa chọn các thông tin cần thiết cho kiểu đường kích thước ta chọn Continue…

 

2.Trang Lines:

Trong trang này có 4 khung hình chữ nhật và tương ứng ta sẽ định các biến liên quan như sau:

 

-Dimension Lines : Thiết lập cho đường kích thước trong đó
.    Color :    Màu đường kích thước
.    Lineweight:    Định chiều rộng nét vẽ
.    Extend beyond ticks:    Khoảng cách đường kích thước nhô ra khỏi đường dựng

.    Baseline spacing:    Khoảng cách giữa các đường kích thước song song với nhau.
.    Suppress:    Bỏ đường kích thước.

-Extension Lines : Thiết lập đường gióng

. Color :    Màu đường gióng
. Lineweight:    Định chiều rộng nét vẽ đường gióng
. Extend beyond dim lines:    Khoảng cách nhô ra khỏi đường kích thước
. Offset From Origin:            Khoảng các từ gốc đường gióng đến vật được đo .

 

 

. Suppress:       Bỏ các đường gióng.

 

3. Trang symbols and Arrows:

 

-Arrowheads : Thiết lập mũi tên của đường kích thước
.    Fist :    Dạng mũi tên cho đầu kích thước thứ nhất
.    Second :    Dạng mũi tên cho đầu kích thước thứ hai
.    Leader:    Dạng mũi tên cho đầu đường dẫn dòng chú thích
.    Arrow size:    độ lớn của đầu mũi tên

-None, Mark, line : Đặt kiểu dấu tâm và đường tâm
– Size : Kích thước dấu tâm.

The post Học Autocad 2007 Bài 32:Hướng dẫn tạo đường ghi kích thước trên autocad appeared first on Cách Dùng.

]]>
https://cachdung.com/blog/tao-duong-ghi-kich-thuoc.html/feed 0
Học Autocad 2007 Bài 33:Hiệu chỉnh các thông số trên kích thước https://cachdung.com/blog/hieu-chinh-cac-thong-so-tren-kich-thuoc.html https://cachdung.com/blog/hieu-chinh-cac-thong-so-tren-kich-thuoc.html#respond Mon, 25 Mar 2019 03:57:51 +0000 http://cachdung.tranyen.com/?p=2101   1. Trang Text :   Giúp ta hiệu chỉnh các thông số cho chữ số kích thước -Text Appearance : Điều chỉnh hình dạng và kích cà của chữ kích thước .  Text Style:                            Gán kiểu chữ đã được định nghĩa sẵn. .  Text [...]

The post Học Autocad 2007 Bài 33:Hiệu chỉnh các thông số trên kích thước appeared first on Cách Dùng.

]]>

 

1. Trang Text :

 

Giúp ta hiệu chỉnh các thông số cho chữ số kích thước

-Text Appearance : Điều chỉnh hình dạng và kích cà của chữ kích thước
.  Text Style:                            Gán kiểu chữ đã được định nghĩa sẵn.
 Text Color:                           Gán màu cho chữ kích thước.
.  Text Height:                         Gán chiều cao cho chữ kích thước. (2,0 → 2,5 cho bản vẽ A4;
2,5 → 3,0 cho bản vẽ A3; 3,0 → 3,5 cho bản vẽ A1,A0)
.    Fraction height Scale:         Gán tỷ lệ giữa chiều cao chữ số dung sai kích thước và chữ số kích thước
.    Draw Frame Around Text: Vẽ khung chữ nhật bao quanh chữ số kích thước.

 

-Text Placement: Điều kiển chữ số kích thước
+ Vertical Position :    Điều kiển chữ số kích thước theo phương thẳng đứng

Centered                    Chữ số kích thước nằm giữa đường kích thước
Above          Vị trí chữ số kích thước nằm trên đường kích thước
Outside      Vị trí chữ số kích thước nằm về hướng đường kích thước có khoảng cách xa nhất từ điểm gốc đường gióng
JIS                              Vị trí đường kích thước theo chuẩn Nhật bản

+ Horizontal Position :         Vị trí chữ số kích thước so với đường kích thước và đường gióng. Có 5 lựa chọn sau.
Centered : Chữ số kích thước nằm dọc theo đường kích thước và ở giữa hai đường gióng. TCVN chọn Centered

1st Extension Line                            Chữ số kích thước nằm lệch về phía đường gióng thứ nhất

2nd Extension Line                          Chữ số kích thước nằm lệch về phía đường gióng thứ hai

Over 1st Extension Line                  Vị trí chữ số kích thước nằm trên đường gióng thứ nhất

Over 2nd Extension Line                 Vị trí chữ số kích thước nằm trên đường gióng thứ hai

+ Offset From Dimension Line: Khoảng cách giữa chữ số kích thước và đường kích thước theo tiêu chuẩn khoảng cách này từ 1 – 1,5 mm.

 

– Text Alignment :     Hướng của chữ số kích thước

+ Horizontal: Chữ số kích thước sẽ nằm ngang.

+ Aligned With Dimension Line: Chữ số kích thước luôn song song với đường kích thước.

+ ISO Standard: Chữ số kích thước sẽ song song với đường kích thước khi nằm trong hai đường gióng và nằm ngang khi nằm ngoài hai đường gióng.

 

 

2.Trang Fit :

 

Kiểm tra vị trí chữ số kích thước, đầu mũi tên. Đường dẫn và đường kích thước.

 

-Fit Option: Kiểm tra vị  trí của chữ số kích thước và đường kích thước nằm trong hoặc ngoài  các
đường gióng dựa trên khoảng cách giữa các đường gióng. Khi đủ choồ thì AutoCad đặt  chữ số kích thước và mũi tên nằm giữa các đường gióng. Nếu không đủ chỗ thì vị trí của chữ số kích thước và
mũi tên phụ thuộc voà các lựa chọn trong mục này.
+ Either the text or Arrows (Best Fits): Vị trí chữ số kích thước và mũ tên được sắp xếp như sau.

* Khi đủ chỗ cho mũi tên và chữ số kích thước thì cả hai sẽ nằm trong hai đường gióng
* Khi chỉ đủ chỗ cho chữ số kích thước thì chữ số nằm trong hai đường gióng còn mũi tên nằm ngoài
đường gióng.
* Khi chỉ đủ chỗ cho mũi tên  thì mũi tên  nằm giữa  hai đường gióng còn chữ số kích thước nằm ngoài đường gióng.
* Khi không đủ chỗ cho chữ số kích thước hoặc mũi tên thì cả hai sẽ nằm ngoài đường gióng.

+ Arrows: Vị trí chữ số kích thước và mũ tên được sắp xếp như sau.

* Khi đủ chỗ cho mũi tên và chữ số kích thước thì cả hai sẽ nằm trong hai đường gióng
* Khi chỉ đủ chỗ cho mũi tên thì mũi tên nằm giữa hai đường gióng còn chữ số kích thước nằm ngoài đường gióng.
* Khi không đủ chỗ cho mũi tên thì cả hai sẽ nằm ngoài đường gióng.
+ Text: Vị trí chữ số kích thước và mũ tên được sắp xếp như sau.

* Khi đủ chỗ cho mũi tên và chữ số kích thước thì cả hai sẽ nằm trong hai đường gióng
* Khi chỉ đủ chỗ cho chữ số kích thước thì chữ số nằm trong hai đường gióng còn mũi tên nằm ngoài
đường gióng.
* Khi không đủ chỗ cho chữ số kích thước thì cả hai sẽ nằm ngoài đường gióng.

+ Both text and Arrows: Khi không đủ chôc cho chữ số khích thước và mũi tên thì cả hai sẽ
nằm ngoài đường gióng.

+ Always keep text between Ext Lines: Chữ số kích thước luôn nằm trong hai đường gióng.

+ Suppress Arrows if They Don’t Fit Inside Extension lines: Không xuất hiện mũ tên nếu không đủ chỗ. Với điều kiện là chữ số kích thước phải nằm trong hai đường gióng.

 

-Text Placement : Gán chữ số kích thước khi di chuyển chúng khỏi vị trí mặc định

+ Beside the Dimension line: Sắp xếp chữ số bên cạnh đường kích thước

+ Over the Dimension Line, with a leader: Có một đường dẫn nối giữa chữ số kích thước và
đường kích thước.

+ Over the Dimension Line, Wihtout a leader: Không có đường dẫn nối giữa chữ số kích thước và đường kích thước.

 

-Scale for Dimension Features : Gán tỷ lệ kích  thước cho toàn bộ bản vẽ hoặc tỷ lệ trong không gian vẽ

+ Use Overall Scale of: Gán tỷ lệ cho toàn bộ các biến của kiểu kích thước. Tỷ lệ này  không thay đổi giá trị số của chữ số kích thước.

+ Scale Dimension to Layout (Paper Space) : Xác định hệ số tỷ lệ dựa trên tỷ lệ giữa khung nhìn hiện hành trong không gian vẽ và không gian giấy.

 

-Fine Tuning Option : Gán các lựa chọn FIT bổ xung.

+ Place Text Manually When Dimensioning : Bỏ qua tất cả thiết lập của chữ số kích thước theo phương nằm ngang, khi đó ta chỉ định  vị trí chữ số kích thước theo điểm định vị trí của
đường kích thước tại dòng nhắc : “Dimension line location”

+ Always Draw Dim Line Between Ext Lines : Nếu chọn nút này  thì bắt buộc có đường kích thước nằm giữa hai đường gióng khi chữ số kích thước nằm ngoài hai đường gióng.

The post Học Autocad 2007 Bài 33:Hiệu chỉnh các thông số trên kích thước appeared first on Cách Dùng.

]]>
https://cachdung.com/blog/hieu-chinh-cac-thong-so-tren-kich-thuoc.html/feed 0
Học Autocad 2007 Bài 34:Hiển thị đơn vị và dung sai ghi kích thước https://cachdung.com/blog/hien-thi-don-vi-va-dung-sai-ghi-kich-thuoc.html https://cachdung.com/blog/hien-thi-don-vi-va-dung-sai-ghi-kich-thuoc.html#respond Mon, 25 Mar 2019 03:56:24 +0000 http://cachdung.tranyen.com/?p=2096   1.Trang Primary Units :     Định các thông số liên  quan đến hình dạng và độ lớn của chữ số kích thước. Gán dạng và độ chính xác của đơn vị dài và góc …..   -Linear Dimensions :            Gán dạng và đơn vị cho kích thước dài. . [...]

The post Học Autocad 2007 Bài 34:Hiển thị đơn vị và dung sai ghi kích thước appeared first on Cách Dùng.

]]>

 

1.Trang Primary Units :  

 

Định các thông số liên  quan đến hình dạng và độ lớn của chữ số kích thước. Gán dạng và độ chính xác của đơn vị dài và góc …..

 

-Linear Dimensions :            Gán dạng và đơn vị cho kích thước dài.

. Unit Format :           Gán dạng đơn vị cho tất cả các loại kích thước trừ góc.
. Precision:                  Gán các số thập phân có nghĩa
. Fraction Format :    Gán dạng cho phân số
. Decimal Separator: Gán dạng dấu tách giữa số nguyên và số thập phân.
. Round off :               Gán quy tắc làm tròn số
. Prefix / Suffix :         Định tiền tố và hậu tố cho chữ số kích thước.

-Measurement Scale : Xác định các lựa chọn cho tỷ lệ đo bao gồm

+ Scale Factor : Gán hệ số tỷ lệ đo chiều  dai cho tất cả các dạng kích thước ngoại trừ kích thước góc. Ví dụ nếu ta nhập 10 thì Autocad hiển thị 1mm tương đương với  10mm khi ghi kích thước.

+ Apply to Layout Dimensions Only: áp dụng tỷ lệ chỉ cho các kích thước tạo trên layout.

 

-Zero Suppression : Điều khiển việc không hiển thị các số 0 không ý nghĩa.

+ Leading: Bỏ qua các số 0 không có ý nghĩa đằng trước chữ số kích thước. Ví dụ 0.5000 thì

sẽ hiểm thị .5000

+ Trailing: Bỏ qua các số 0 không có nghĩa trong số các sô thập  phân.  Ví dụ 60.55000 sẽ
hiển thị là 60.55

 

-Angular Dimensions : Gán dạng hiện hành cho đơn vị góc.
.  Units Format:    Gán dạng đơn vị góc
.  Precision :    Hiển thị và gán các số thập có nghĩa cho đơn vị góc
.  Zero Suppression:    Bỏ qua các số 0 không có nghĩa

 

 

 

2/Trang Alternate Units: 

 

Gán các đơn vị liên kết, gán dạng và độ chính xác đơn vị chiều dài, góc, kích thước và tỷ lệ của đơn vị đo liên kết.

 

-Display Alternate Units: Thêm đơn vị đo liên kết vào chữ số kích thước.

-Alternate Units: Hiển thị và gán dạng đơn hiện hành cho tất cả loại kích thước ngoại trừ kích thước góc.

.    Unit Format:    Gán dạng đơn vị liên kết
.    Precision :    Gán số các số thập phân có nghĩa
.    Multiplier for Alternate Units:     Chỉ định hệ số chuyển đổi giữa đơn vị kích thước chính
và kích thước liên kết
.    Round Distances To:    Gán quy tắc làm tròn cho đơn vị liên kết với tất cả các loại kích thước.

.    Prefix / Suffix:        Gán tiền tố, hậu tố của kích thước liên kết.

-Zero Suppression:    Kiểm tra bỏ qua các số 0 không có nghĩa.

 

-Placement:                    Định vị trí đặt các kích thước liên kết.
.    After Primary Units :    Đặt chữ sô liên kết sau chữ số kích thước
.    Befor Primary Units :    Đặt chữ sô liên kết dưới chữ số kích thước

 

 

3. Trang Tolerance: 

 

Điều khiển sự hiển thị và hình dáng của các chữ số dung sai.

 

-Tolerance Format : Điều khiển hình dạng của chữ số dung sai.
. None              Không thêm vào sau chữ số kích thước sai lệch giới hạn giá trị dung sai
. Symmetrical Dấu ± xuất hiện trước các giá trị sai lệch giới hạn. Khi đó sai lệch giới hạn trên và dưới có giá trị tuyệt đối giống nhau. Ta chỉ cần nhập  giá trị vào ô Upper value
. Deviation      Sai lệch âm và dương có giá trị khác nhau. Ta nhập giá trị sai lệch dương vào
Upper Value và sai lệch âm vào Lower Value. Khi nhập dấu trừ vào trước giá trị tại Lower Value thì sai lệch dưới sẽ có giá trị dương, tương tự nhập dấu trừ vào Upper Value thì sai lệch trên có giá trị âm
. Limits :   Tạo nên các kích thước giới hạn, khi đó AutoCAD sẽ hiển thị giá trị kích thước
giới hạn lớn nhất và nhỏ nhất. Giá trị lớn nhất bằng kích thước danh nghĩa
cộng với sai lệch trên, giá trị nhỏ nhất bằng kích thước danh nghĩa cộng (trừ)
với sai lệch dưới
. Basic :  Tạo một khung chữ nhật bao quanh chữ số kích thước. Khoảng cách từ chữ số
kích thước đến các cạnh của khung chữ nhật bằng giá trị biến DIMGAP.

 

-Precision:            Hiển thị và gán số các số thập phân có nghĩa

 

-Upper Value:           Hiển thị và gán giới hạn sai lệch trên.

-Lower Value:           Hiển thị và gán giới hạn sai lệch dưới.

-Scaling for Height:  Tỷ số giữa chiều cao chữ số kích thước và chữ số dung sai kích thước

-Vertical Position:     Điều khiển  điểm canh lề của các giá trị dung sai đối với kích thước dung sai.

-Zero Suppression:   Điều khiển sự hiển thị các số 0 không có nghĩa đối với các đơn vị dung sai liên kết.

– Alternate Unit Tolerance: Gán độ chính xác và quy tắc bỏ số 0 không có nghĩa đối với các đơn vị
dung sai liên kết.
.  Precision :     Hiển thị và gán độ chính xác
.  Zero Suppression: Điều khiển sự hiển thị các số 0 không có nghĩa

 

The post Học Autocad 2007 Bài 34:Hiển thị đơn vị và dung sai ghi kích thước appeared first on Cách Dùng.

]]>
https://cachdung.com/blog/hien-thi-don-vi-va-dung-sai-ghi-kich-thuoc.html/feed 0
Học Autocad 2007 Bài 35:Cách ghi kích thước thẳng trên autocad https://cachdung.com/blog/ghi-kich-thuoc-thang-tren-autocad.html https://cachdung.com/blog/ghi-kich-thuoc-thang-tren-autocad.html#respond Mon, 25 Mar 2019 03:48:39 +0000 http://cachdung.tranyen.com/?p=2069   1. Lệnh DimLinear (DLI) ghi kích thước ngang thẳng đứng:   Ghi kích thước thẳng nằm ngang (Horizontal) hoặc thẳng đứng (Vertical) và nghiêng (Rotated). Khi ghi kích thước thẳng ta có thể chọn hai điểm gốc đường gióng hoặc chọn đối tượng cần ghi kích thước.   Command : DLI↵       [...]

The post Học Autocad 2007 Bài 35:Cách ghi kích thước thẳng trên autocad appeared first on Cách Dùng.

]]>

 

1. Lệnh DimLinear (DLI) ghi kích thước ngang thẳng đứng:

 

Ghi kích thước thẳng nằm ngang (Horizontal) hoặc thẳng đứng (Vertical) và nghiêng (Rotated). Khi ghi kích thước thẳng ta có thể chọn hai điểm gốc đường gióng hoặc chọn đối tượng cần ghi kích thước.

 

Command : DLI↵                           Hoặc Dimlinear
– Specify first extension line origin or <select        – Điểm gốc đường gióng thứ nhất
object>:
– Specify second extension line origin:                   – Điểm gốc đường gióng thứ hai

– Specify dimension line location or [Mtext/          – Chọn 1 điểm  để định  vị trí  đường kích thước
Text/Angle/Horizontal/Vertaical/Rotated]:          hoặc nhập toạ độ tương đối

Khoảng cách giữa đường kích thước (Dimension line) và đối tượng cần ghi kích thước nằm trong khoảng 6-10mm.

 

2.Phương pháp chọn đối tượng để đo  kích  thước:

 

Tại dòng nhắc đầu tiên của lệnh Dimlinear (hoặc Dimalign) ta nhấn phím ENTER:

Command : DLI↵ Hoặc Dimlinear

– Specify first extension line origin or <select object>:↵ – Tại dòng nhắc này ta nhấn ENTER
-Select object to dimension: ↵                       – Chọn đối tượng cần ghi kích thước.
– Specify dimension line location or [Mtext/                      – Chọn 1 điểm  định vị trí đường kíchThước
Text/Angle/Horizontal/Vertaical/Rotated]:      Tuỳ thuộc vào hướng kéo (hướng của sợi dây thun kéo) tại dòng nhắc                                                                                 “Specify dimension line location or” ta ghi các kích thước thẳng khác nhau.                                                                            Nếu kéo ngang thì ta ghi kích thước thẳng đứng hoặc kéo lên hoặc xuống                                                                            ta ghi kích thước ngang.

Các lựa chọn khác:

Rotated

Lựa chọn này ghi kích thước có đường kích thước nghiêng với đường chuẩn một góc nào đó.
Command  DLI↵         Hoặc Dimlinear
. Specify first extension line origin or <select object>:      – Bắt điểm P1
.  Specify second extension line origin:    – Bắt điểm P2
.  Specify dimension line location or [Mtext/    – Tại dòng nhắc này ta chọn tham số R
Text/Angle/Horizontal/Vertaical/Rotated]:R↵
.    Specify angle of dimension line <0>: 60↵    – Nhập góc nghiêng ví dụ là 600
.    Specify dimension line location or [Mtext/
Text/Angle/Horizontal/Vertaical/Rotated]:    – Chọn 1 điểm  định vị trí đường kích thước

 

Text

Dùng để nhập chữ số kích thước hoặc các ký tự trước (prefix) và sau (suffix) chữ số kích thước:

.  Specify dimension line location or [Mtext/ – Tại dòng nhắc này ta nhập tham số T
Text/Angle/Horizontal/Vertaical/Rotated]: T↵
.   Dimension text <>:                                       – Nhập giá trị hoặc ENTER chọn mặc định

Mtext

Khi nhập M vào  dòng nhắc Specify dimension line location or [Mtext/ Text/ Angle/ Horizontal/ Vertaical/ Rotated]: sẽ xuất hiện hộp thoại Text Formatting (tương tự hộp thoại khi sử  dụng  lệnh Mtext).  Trên  hộp  thoại  này  ta  nhập chữ số  kích  thước,  tiền tố  (prefix), hậu tố (suffix)…Để nhập các ký hiệu, ví dụ: □, o, …ta nhập theo bảng sau:

 

Angle

Định góc nghiêng cho dòng chữ số kích thước so với phương ngang
.           Specify dimension line location or [Mtext/ – Tại dòng nhắc này ta nhập tham số A
Text/Angle/Horizontal/Vertaical/Rotated]:A↵
.           Specify angle of dimension text:                – Nhập giá trị góc nghiêng chữ số kích thước

 

Horizontal

Ghi kích thước nằm ngang, khi chọn H xuất hiện dòng nhắc:
.           Specify dimension line location or [Mtext/ – Chọn vị trí đường kích thước hoặc sử dụng
Text/Angle]:                                                                các lựa chọn
.           Dimension text = …

 

Vertical

Ghi kích thước thẳng đứng, nhập V xuất hiện các dòng nhắc tương tự lựa chọn Horizontal.

 

The post Học Autocad 2007 Bài 35:Cách ghi kích thước thẳng trên autocad appeared first on Cách Dùng.

]]>
https://cachdung.com/blog/ghi-kich-thuoc-thang-tren-autocad.html/feed 0
Học Autocad 2007 Bài 36:Lệnh ghi kích thước nghiêng trên autocad https://cachdung.com/blog/lenh-ghi-kich-thuoc-nghieng-tren-autocad.html https://cachdung.com/blog/lenh-ghi-kich-thuoc-nghieng-tren-autocad.html#respond Mon, 25 Mar 2019 03:47:31 +0000 http://cachdung.tranyen.com/?p=2063    Lệnh DimAligned (DAL) ghi kích thước theo đường nghiêng.   Đường kích thước ghi bằng lệnh Dimaligned sẽ song song với đoạn thẳng nối 2 điểm gốc đường gióng.   1/Ghi kích thước thẳng:   Command : DAL                                 [...]

The post Học Autocad 2007 Bài 36:Lệnh ghi kích thước nghiêng trên autocad appeared first on Cách Dùng.

]]>

 

 Lệnh DimAligned (DAL) ghi kích thước theo đường nghiêng.

 

Đường kích thước ghi bằng lệnh Dimaligned sẽ song song với đoạn thẳng nối 2 điểm gốc
đường gióng.

 

1/Ghi kích thước thẳng:

 

Command : DAL                                                       Hoặc Dimaligned

– Specify first extension line origin or <select        – Điểm gốc đường gióng thứ nhất
object>:
– Specify second extension line origin:                   – Điểm gốc đường gióng thứ hai

– Specify dimension line location or [Mtext/          – Chọn 1 điểm định vị trí đường kích thước
Text/Angle]:                                                           hoặc nhập toạ độ tương đối để định  khoảng cách

 

2/ Ghi kích thước cung và đường tròn:

 

Để ghi kích thước đường kính đường tròn, ta thực hiện như sau:

Command : DAL↵                                Hoặc Dimaligned

– Specify first extension line origin or <select object>:↵ – Tại dòng nhắc này ta chọn ENTER
-Select object to dimension:                                                 – Chọn đường tròn, điểm chọn định vị trí 2 đường gióng

 

Specify dimension line location or [Mtext/ Text/Angle]: T↵
Dimension text < >:                                                             – Nhập chữ số kích thước, %%C
Specify dimension line location or [Mtext/ Text/Angle]: – Chọn điểm  định vị trí đường kích Thước.

Sau khi ghi kích thước không có ký hiệu □, để nhập ký hiệu này ta sử dụng lệnh Dimedit, lựa chọn
New.
Lựa chọn Mtext và Angle của lệnh Dimaligned tương tự lệnh Dimlinear.

 

 

The post Học Autocad 2007 Bài 36:Lệnh ghi kích thước nghiêng trên autocad appeared first on Cách Dùng.

]]>
https://cachdung.com/blog/lenh-ghi-kich-thuoc-nghieng-tren-autocad.html/feed 0
Học Autocad 2007 Bài 37:Ghi kích thước song song với một kích thước có sẵn https://cachdung.com/blog/ghi-kich-thuoc-song-song-voi-mot-kich-thuoc-co-san.html https://cachdung.com/blog/ghi-kich-thuoc-song-song-voi-mot-kich-thuoc-co-san.html#respond Mon, 25 Mar 2019 03:45:52 +0000 http://cachdung.tranyen.com/?p=2058   Lệnh DimBaseline (DBA) ghi kích thước // với 1 kích thước có sẵn   Khi ghi chuỗi kích thước song song bằng lệnh Dimbaseline kích thước sẽ ghi (kích thước thẳng, góc, toạ độ) có cùng đường gióng thứ nhất với kích thước vừa ghi trước đó hoặc kích thước sẵn có trên bản [...]

The post Học Autocad 2007 Bài 37:Ghi kích thước song song với một kích thước có sẵn appeared first on Cách Dùng.

]]>

 

Lệnh DimBaseline (DBA) ghi kích thước // với 1 kích thước có sẵn

 

Khi ghi chuỗi kích thước song song bằng lệnh Dimbaseline kích thước sẽ ghi (kích thước thẳng, góc, toạ độ) có cùng đường gióng thứ nhất với kích thước vừa ghi trước đó hoặc kích thước sẵn có trên bản vẽ (gọi là đường chuẩn  kích thước hoặc chuẩn  thiết kế). Các đường kích thước cách nhau một khoảng được  định  bởi  biến DIMDLI (theo TCVN lớn  hơn 7mm) hoặc  nhập giá  trị vào  ô Baseline  Spacing  trên  trang  Lines  and  Arrows  của  hộp  thoại  New  Dimension  Styles  hoặc Override Current Style.

 

a/Kích thước cùng chuẩn với kích thước vừa ghi:

 

Nếu ta ghi chuỗi kích thước song song với kích thước vừa ghi (kích thước P1P2) thì tiến hành  như
sau:

Command : DBA↵        Hoặc Dimbaseline
. Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select>:         -Gốc đường gióng thứ hai P3
Dimension text = 70
. Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select>:         -Gốc đường gióng thứ hai P4
. Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select>           -Tiếp tục chọn gốc
đường gióng thứ hai P5:
. Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select>:         -Tiếp tục chọn gốc
đường gióng thứ hai P6
. Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select>:                    -Nhấp  phím ESC
hoặc ENTER hai lần

 

b/Chọn đường chuẩn  kích thước:

 

Nếu muốn chuỗi kích thước song song với một kích thước đã có (không phải là kích thước vừa ghi) thì tại dòng nhắc đầu tiên ta nhấp ENTER.

Khi đó, dòng nhắc sau đây sẽ xuất hiện:

 

Command : DBA↵        Hoặc Dimbaseline

Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select>:↵

Select base dimension: – Chọn đường gióng chuẩn làm đường gióng thứ nhất

Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select>: – Gốc đường gióng thứ hai P3

Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select>: – Gốc đường gióng thứ hai P4

 

The post Học Autocad 2007 Bài 37:Ghi kích thước song song với một kích thước có sẵn appeared first on Cách Dùng.

]]>
https://cachdung.com/blog/ghi-kich-thuoc-song-song-voi-mot-kich-thuoc-co-san.html/feed 0
Học Autocad 2007 Bài 38: Hướng dẫn sử dụng lệnh ghi chuỗi kích thước nối tiếp https://cachdung.com/blog/huong-dan-lenh-ghi-chuoi-kich-thuoc-noi-tiep.html https://cachdung.com/blog/huong-dan-lenh-ghi-chuoi-kich-thuoc-noi-tiep.html#respond Mon, 25 Mar 2019 03:43:48 +0000 http://cachdung.tranyen.com/?p=2052   Lệnh DimContinue (DCO) ghi chuỗi kích thước nối tiếp với một kích thước có sẵn.   Sử dụng lệnh Dimcontinue để ghi chuỗi kích thước nối tiếp.   a. Nối tiếp kích thước vừa ghi : Đường gióng thứ nhất của kích thước sẽ ghi (kích thước thẳng, góc, toạ độ) là đường gióng thứ hai [...]

The post Học Autocad 2007 Bài 38: Hướng dẫn sử dụng lệnh ghi chuỗi kích thước nối tiếp appeared first on Cách Dùng.

]]>

 

Lệnh DimContinue (DCO) ghi chuỗi kích thước nối tiếp với một kích thước có sẵn.

 

Sử dụng lệnh Dimcontinue để ghi chuỗi kích thước nối tiếp.

 

a. Nối tiếp kích thước vừa ghi :

Đường gióng thứ nhất của kích thước sẽ ghi (kích thước thẳng, góc, toạ độ) là đường gióng thứ hai của kích thước vừa ghi trước đó.

Command : DCO↵ Hoặc Dimcontinue
Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select>: Gốc đường gióng thứ hai P3
Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select>: Gốc đường gióng thứ hai P4
Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select>: Gốc đường gióng thứ hai P5
Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select>: Gốc đường gióng thứ hai P6
Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select>: Nhấn phím ESC kết thúc lệnh

Muốn kết thúc lệnh ta sử dụng phím ESC  hoặc ENTER hai lần.

 

b. Nối tiếp với kích thước bất kỳ :

Nếu muốn ghi kích thước nối tiếp với một kích thước hiện có trên bản vẽ (không phải là kích thước vừa ghi) tại dòng nhắc đầu tiên, ta nhập S hoặc ENTER.

Khi đó dòng nhắc sau sẽ xuất hiện:

Select continued dimension:Chọn đường gióng của kích thước đã ghi làm đường gióng thứ nhất
Các dòng nhắc tiếp theo xuất hiện như phần trên.

 

c. Ghi chuỗi kích thước góc nối tiếp:

Ta thực hiện như sau:

Command : DAN↵                          Hoặc Dimangular
– Select arc, circle, line or <specify vertex>: ↵
– Specify angle vertex:                                              Chọn đỉnh góc, ví dụ tâm vòng tròn lớn
– Specify first angle endpoint:                                 Xác định điểm cuối cạnh thứ nhất
– Specify second angle endpoint:                             Xác định điểm cuối cạnh thứ hai
– Specify dimension arc line location or [Mtext/Text/Angle]: Chọn vị trí đường cung kích thước

Command : DCO↵ Hoặc Dimcontinue

Specify a second extension line origin or                   Chọn cạnh tiếp tại điểm P3 [Undo/Select] <Select>:
Specify a second extension line origin or                   Chọn cạnh tiếp tại điểm P4
[Undo/Select] <Select>:
Specify a second extension line origin or                  Chọn cạnh tiếp tại điểm P5 [Undo/Select] <Select>:
Specify a second extension line origin or                   Chọn cạnh tiếp tại điểm P6 [Undo/Select] <Select>:
Specify a second extension line origin or                  Chọn cạnh tiếp tại điểm P7 [Undo/Select] <Select>:
Specify a second extension line origin or                   Chọn cạnh tiếp tại điểm P8 [Undo/Select] <Select>:
Specify a second extension line origin or                   Nhấn phím ESC kết thúc lệnh
[Undo/Select] <Select>:

 

The post Học Autocad 2007 Bài 38: Hướng dẫn sử dụng lệnh ghi chuỗi kích thước nối tiếp appeared first on Cách Dùng.

]]>
https://cachdung.com/blog/huong-dan-lenh-ghi-chuoi-kich-thuoc-noi-tiep.html/feed 0
Học Autocad 2007 Bài 39:Các lệnh ghi kích thước hướng tâm https://cachdung.com/blog/cac-lenh-ghi-kich-thuoc-huong-tam.html https://cachdung.com/blog/cac-lenh-ghi-kich-thuoc-huong-tam.html#respond Mon, 25 Mar 2019 03:42:10 +0000 http://cachdung.tranyen.com/?p=2043   Để ghi kích thước đường kính đường tròn (circle) hoặc cung tròn (arc) có góc ở tâm lớn hơn 180° dùng lệnh Dimdiameter, để ghi kích thước bán kính cung tròn có góc ở tâm nhỏ hơn 180° ta sử dụng lệnh Dimradius.   a. Lệnh DimDiameter (DDI) ghi kích thước đường kính:   [...]

The post Học Autocad 2007 Bài 39:Các lệnh ghi kích thước hướng tâm appeared first on Cách Dùng.

]]>

 

Để ghi kích thước đường kính đường tròn (circle) hoặc cung tròn (arc) có góc ở tâm lớn hơn 180° dùng lệnh Dimdiameter, để ghi kích thước bán kính cung tròn có góc ở tâm nhỏ hơn
180° ta sử dụng lệnh Dimradius.

 

a. Lệnh DimDiameter (DDI) ghi kích thước đường kính:

 

Lệnh Dimdiameter dùng để ghi kích thước đường kính.

Command : DDI↵                          Hoặc Dimdiameter
Select arc or circle:                                                   Chọn đường tròn tại 1 điểm bất kỳ.

Specify dimension line location or [Mtext/Text/Angle]:              Vị trí của đường kích thước.

Khi ghi kích thước lỗ hoặc đường tròn có đường kính nhỏ thì mũi tên và chữ số kích thước nằm ngoài đường tròn.

Để dấu tâm (Center mark) và đường tâm (Center line) không xuất hiện  thì trước khi ghi kích thước bán kính và đường

kính ta định biến  DIMCEN = 0 hoặc chọn loại (Type) của Center Marks for Circles trên hộp thoại New (Modify) Dimension Styles là None.

Lựa chọn Mtext, Text và Angle trong lệnh Dimdiameter tương tự như các lựa chọn trong lệnh Dimlinear.

 

b. Lệnh DimRadius (DRA) ghi kích thước bán kính:

 

 

Lệnh Dimradius dùng để ghi kích thước bán kính.

Command : DRA↵                          Hoặc Dimradius 

Select arc or circle:                     Chọn cung tròn tại 1 điểm bất kỳ.

Specify dimension line location or [Mtext/Text/Angle]:            Vị trí của đường kích thước.

Khi ghi kích thước cung tròn có bán kính nhỏ thì mũi tên và chữ số kích thước nằm ngoài
đường tròn.
Lựa chọn Mtext, Text và Angle trong lệnh Dimradius tương tự như các lựa chọn trong lệnh
Dimlinear.

 

c. Lệnh DimCenter (DCE) vẽ đường tâm hoặc dấu tâm:

 

 

Lệnh Dimcenter vẽ dấu tâm (Center mark) và đường tâm (Center line) của đường tròn hoặc cung tròn.

Command : DCE↵        Hoặc Dimcenter
Select arc or circle:               Chọn cung hoặc đường tròn.

Tuỳ thuộc vào biến DIMCEN khi sử dụng lệnh Dimcenter sẽ xuất hiện đường tâm và dấu tâm hoặc chỉ là dấu tâm. Sau khi vẽ đường tâm ta phải thay đổi lớp cho các đối tượng vừa vẽ sang lớp đường tâm thì dạng đường tâm mới xuất hiện.

The post Học Autocad 2007 Bài 39:Các lệnh ghi kích thước hướng tâm appeared first on Cách Dùng.

]]>
https://cachdung.com/blog/cac-lenh-ghi-kich-thuoc-huong-tam.html/feed 0
Học Autocad 2007 Bài 40:Các lệnh ghi kích thước khác https://cachdung.com/blog/cac-lenh-ghi-kich-thuoc-khac.html https://cachdung.com/blog/cac-lenh-ghi-kich-thuoc-khac.html#respond Mon, 25 Mar 2019 03:40:24 +0000 http://cachdung.tranyen.com/?p=2034   1. Lệnh DimAngular (DAN) ghi kích thước góc:   Lệnh Dimangular dùng để ghi kích thước góc.   a.Ghi kích thước góc giữa hai đoạn thẳng: Ghi kích thước góc giữa hai đoạn thẳng P1P2 và P1P3. Command : DAN↵                          Hoặc Dimangular [...]

The post Học Autocad 2007 Bài 40:Các lệnh ghi kích thước khác appeared first on Cách Dùng.

]]>

 

1. Lệnh DimAngular (DAN) ghi kích thước góc:

 

Lệnh Dimangular dùng để ghi kích thước góc.

 

a.Ghi kích thước góc giữa hai đoạn thẳng:

Ghi kích thước góc giữa hai đoạn thẳng P1P2 và P1P3.
Command : DAN↵                          Hoặc Dimangular
Select arc, circle, line or <specify vertex>:            Chọn đoạn thẳng thứ nhất P1P2
Select second line:                 Chọn đoạn thẳng thứ hai P1P3
Specify dimension arc line location or                   Vị trí đường kích thước
[Mtext/Text/Angle]:

 

b.Ghi kích thước góc qua 3 điểm:

Ghi kích thước góc qua 3 điểm P1, P2 và P3.
Command : DAN↵                          Hoặc Dimangular
Select arc, circle, line or <specify vertex>: ↵
Angle Vertex:                       Chọn điểm đỉnh của góc
First angle endpoint:                  Xác định điểm cuối cạnh thứ nhất

Second angle endpoint:              Xác định điểm cuối cạnh thứ hai

Specify dimension arc line location or [Mtext/Text/Angle]:               Chọn vị trí đường kích thước

Lựa chọn Mtext, Text và Angle trong lệnh Dimangular tương tự như các lựa chọn trong lệnh Dimlinear.

 

2.Lệnh Leader ghi kích thước theo đường dẫn:

 

Lệnh Leader ghi chú thích cho đường dẫn, đánh số vị trí trong bản vẽ lắp … Leader là một đối tượng bao gồm đầu mũi tên gắn với các phân đoạn là đường thẳng hoặc đường spline. Ngoài ra, có  một  đoạn thẳng nhỏ  ngang  nằm dưới dòng  chữ mô  tả.  Nếu kích  thước  là  liên  kết  (biến DIMASSOC = ON) thì điểm bắt đầu của leader sẽ liên  kết với  một vị trí của đối tượng. Nếu đối tượng hình học thay đổi  vị trí thì  mũi tên của leader sẽ liên kết với  đối tượng và các đường dẫn sẽ kéo giãn  ra, các dòng chú thích vẫn nằm trên vị trí cũ.

 

Command : Leader↵
Specify leader start point:                           Điểm dẫn đầu tiên P1
Specify next point:                                        Điểm dẫn kế tiếp P2
Specify next point:                                        Điểm dẫn kế tiếp P3 hoặc ENTER
Specify next point or [Annotation/Format/Undo] <Annotation>:                Nhập dòng chữ hoặc ENTER

Enter first line of annotation text or          Nhập dòng chữ vào hoặc ENTER
<options>:
Enter next line of annotation text:              Tiếp tục nhập dòng chữ vào hoặc ENTER
                                                                          để kết  thúc lệnh.

 

Lúc này xuất hiện hộp thoại Edit Mtext cho phép ta nhập chữ số kích thước vào. Tại dòng nhắc “Specify leader start point” ta sử dụng phương thức bắt điểm NEArest. Nếu tại dòng nhắc Annotation ta nhấn phím ENTER thì các dòng nhắc sau sẽ xuất hiện:

 

Command : Leader↵
Specify leader start point:                                       Điểm dẫn đầu tiên P1
Specify next point:                                                    Điểm dẫn kế tiếp P2
Specify next point:                                                    Điểm dẫn kế tiếp hoặc ENTER
Specify next point or [Annotation/Format/ Undo] <Annotation>: ↵
Enter first line of annotation text or                      Nhấp ENTER hoặc nhập dòng chữ
<options>:
Enter an annotation option [Tolerance/Copy/Block/None/Mtext] <Mtext>:      Nhấp ENTER hoặc sử dụng các lựa                                                                                                                                           chọn

 

Các lựa chọn:

 

Format
Lựa chọn này xuất hiện dòng nhắc: Enter leader format option [Spline/STraight/Arrow/None]<Exit>:
Spline/STraight Đường dẫn có thể là đường cong (Spline) hoặc đường thẳng (STraight)
Arrow/None  Đầu đường dẫn xuất hiện mũi tên (Arrow) hoặc không có mũi tên (None)

Annotation :Lựa chọn này cho phép nhập dòng chữ số kích thước hoặc dòng chữ vào.

Mtext:            Làm xuất hiện hộp thoại Text Formatting cho phép ta nhập văn bản vào.
Tolerance:     Cho phép ghi dung sai hình dạng và vị trí bằng hộp thoại Geometric Tolerance (tham khảo thêm lệnh                              Tolerance)

 

Copy
Sao chép một đối tượng là dòng chữ (nhập bằng lệnh Text, Dtext hoặc Mtext) vào  đầu đường

dẫn. Dòng chữ này sẽ liên kết với kích thước ghi. Khi nhập C sẽ xuất hiện:

Select an object to copy: Chọn dòng chữ cần sao chép.
Block: Chèn một block vào  đầu đường dẫn. Khi nhập B:
Enter block name or [?]:
None: Không có chú thích tại đầu đường dẫn.
Undo :Huỷ bỏ một đỉnh vừa chọn trong lệnh Leader.

The post Học Autocad 2007 Bài 40:Các lệnh ghi kích thước khác appeared first on Cách Dùng.

]]>
https://cachdung.com/blog/cac-lenh-ghi-kich-thuoc-khac.html/feed 0
Học Autocad 2007 Bài 41:Hướng dẫn sử dụng các lệnh hiệu chỉnh kích thước https://cachdung.com/blog/cac-lenh-hieu-chinh-kich-thuoc.html https://cachdung.com/blog/cac-lenh-hieu-chinh-kich-thuoc.html#respond Mon, 25 Mar 2019 03:38:09 +0000 http://cachdung.tranyen.com/?p=2026   1.Lệnh Dimtedit thay đổi vị trí và phương của chữ số kích thước:   Lệnh Dimtedit cho phép ta thay đổi vị trí và phương của chữ số kích thước của một kích Thước liên kết. Command : Dimtedit↵ Select Dimension:                             [...]

The post Học Autocad 2007 Bài 41:Hướng dẫn sử dụng các lệnh hiệu chỉnh kích thước appeared first on Cách Dùng.

]]>

 

1.Lệnh Dimtedit thay đổi vị trí và phương của chữ số kích thước:

 

Lệnh Dimtedit cho phép ta thay đổi vị trí và phương của chữ số kích thước của một kích
Thước liên kết.

Command : Dimtedit↵
Select Dimension:                                                     – Chọn kích thước cần hiệu chỉnh
Specify new location for dimension text or            – Dời chữ số kích thước đến vị trí cần thiết
[Left/Right/Center/Home/Angle]:                           hoặc chọn L, R, C, H, A

Tại dòng nhắc … Specify new location for dimension text or  [Left /Right /Center/ Home/ Angle]:” ta dời vị trí chữ số kích thước đến vị trí cần  thiết  (lúc đó đường kích thước và đường gióng thay đổi theo) hoặc chọn một trong các lựa chọn.

 

Các lựa chọn

Left :                          Kích thước được dời sang trái.
Right :                        Kích thước được dời sang phải.
Home:                        Kích thước ở vị trí ban đầu khi ghi kích thước
Center :                      Đặt vị trí chữ số kích thước nằm giữa đường kích thước.

Angle:                        Quay chữ số kích thước, tại dòng nhắc cuối cùng khi nhập A

Enter text angle:       Nhập góc quay cho chữ số kích thước.

 

 

2.Lệnh DimEdit (DED) hiệu chỉnh vị trí, giá trị, góc quay chữ số kích thước:

 

 

Lệnh Dimedit dùng để thay đổi chữ số kích thước của kích thước đang hiển thị trên màn hình và độ nghiêng của đường gióng.

Command : DED↵ Hoặc Dimedit
Enter type of dimension editing [Home/New/ Rotate/Oblique] <Home>: 

 

Các lựa chọn

Home: 

Đưa chữ số kích thước trở về vị trí ban đầu khi ghi kích thước. Khi nhập H, xuất hiện dòng nhắc: Select object: Chọn kích thước cần hiệu chỉnh

New:

Thay đổi chữ số kích thước cho kích thước đã ghi. Khi nhập N tại dòng nhắc cuối cùng sẽ
xuất hiện hộp thoại Multiline Edit Mtext và ta nhập chữ số kích thước mới vào. Dòng nhắc sau sẽ
xuất hiện:
     Select object: Chọn kích thước cần thay đổi chữ số kích thước.
Để hiệu chỉnh giá trị chữ số kích thước ta có thể sử dụng lệnh Ddedit.

Rotate:

Tương tự lựa chọn Angle của lệnh DimtEdit

OBLique:
Tạo các đường góc xiên (góc nghiêng đường gióng với đường kích thước). Sử dụng lựa chọn Oblique để ghi kích thước hình chiếu trục đo trong bản vẽ 2D. Khi nhập O sẽ xuất hiện dòng nhắc:
Select objects: Chọn kích thước cần hiệu chỉnh
Select objects: Chọn tiếp kích thước cần hiệu chỉnh hoặc ENTER để kết  thúc việc lựa chọn
Enter oblique angle (press ENTER for none): Giá trị góc nghiêng so với đường chuẩn.

 

The post Học Autocad 2007 Bài 41:Hướng dẫn sử dụng các lệnh hiệu chỉnh kích thước appeared first on Cách Dùng.

]]>
https://cachdung.com/blog/cac-lenh-hieu-chinh-kich-thuoc.html/feed 0